Thông Tư 19/2018/Tt-Bgdđt Ngày 22 Tháng 8 Năm 2018 /Tt, Thông Tư 19/2018/Tt

MỤC LỤC VĂN BẢN

*

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Số: 19/2018/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 22 tháng 8 năm 2018

THÔNG TƯ

BANHÀNH QUY ĐỊNH VỀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC VÀ CÔNG NHẬN ĐẠT CHUẨN QUỐC GIAĐỐI VỚI TRƯỜNG MẦM NON

Căn cứ Luật giáo dục ngày 14tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật giáo dục ngày 25tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thihành một số điều của Luật giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điềucủa Luật giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lýchất lượng và Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non,

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo banhành Thông tư ban hành Quy định về kiểm định chất lượnggiáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non.

Đang xem: Thông tư 19/2018/tt-bgdđt ngày 22 tháng 8 năm 2018

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định về kiểm định chất lượnggiáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm2018.

Thông tư này thay thế Thông tư số25/2014/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạoban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, quy trình, chu kỳkiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non, Thông tư số 02/2014/TT-BGDĐT ngày08 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế côngnhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng, Vụ trưởngVụ Giáo dục Mầm non, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục vàĐào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,Giám đốc sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận: – Văn phòng Chính phủ; – Văn phòng Quốc hội; – Ban Tuyên giáo TƯ; – UBVHGDTNTNNĐ của QH; – Cục KTrVBQPPL (Bộ Tư pháp); – Bộ trưởng (để báo cáo); – Như Điều 3; – Công báo; – Cổng TTĐT Chính phủ; – Cổng TTĐT Bộ GDĐT; – Lưu: VT, Vụ PC, Cục QLCL, Vụ GDMN.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Thị Nghĩa

QUY ĐỊNH

VỀKIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC VÀ CÔNG NHẬN ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA ĐỐI VỚI TRƯỜNG MẦMNON(Banhành kèm theo Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Chương I

QUYĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Văn bản này quy định về kiểm định chất lượng giáodục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non, bao gồm: tiêu chuẩnđánh giá trường mầm non; quy trình đánh giá trường mầm non; công nhận và cấp chứngnhận trường đạt kiểm định chất lượnggiáo dục; công nhận và cấp bằng công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.

2. Văn bản này áp dụng đối với trường mầmnon, trường mẫu giáo, nhà trẻ (sau đây gọi chung là trường mầm non) trong hệ thốnggiáo dục quốc dân; tổ chức và cá nhân có liên quan.

Điều 2. Giảithích từ ngữ

Trong văn bản này, các từ ngữ dưới đâyđược hiểu như sau:

1. Chất lượng giáo dục trường mầm nonlà sự đáp ứng mục tiêu của trường mầm non, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dụccủa Luật giáo dục, phù hợp với sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phương vàcả nước.

2. Tự đánh giá là quá trìnhtrường mầm non dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá do Bộ Giáo dục và Đào tạo banhành, tự xem xét, đánh giá thực trạng chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dụctrẻ; cơ sở vật chất, các vấn đề liên quan khác của nhà trường để điều chỉnhcác nguồn lực và quá trình thực hiện nhằm đạt tiêu chuẩn đánh giá trường mầmnon.

3. Đánh giá ngoài là quá trìnhkhảo sát, đánh giá của cơ quan quản lý nhà nước đối với trường mầm non để xác định mức đạtđược tiêu chuẩn đánh giá theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Tiêu chuẩn đánh giá trường mầm nonlà các yêu cầu đối với trường mầm non nhằm đảm bảo chất lượng các hoạt động. Mỗitiêu chuẩn ứng với một lĩnh vực hoạt động của trường mầm non; trong mỗi tiêuchuẩn có các tiêu chí. Tiêu chuẩn đánh giá trường mầm non có 4 mức (từ Mức 1 đếnMức 4) với yêu cầu tăng dần.

Trong đó, mức sau bao gồm tất cả các yêucầu của mức trước và bổ sung các yêu cầu nâng cao.

5. Tiêu chí đánh giá trường mầm non là yêu cầu đốivới trường mầm non trong một nội dung cụ thể của mỗi tiêu chuẩn. Mỗi tiêu chícó các chỉ báo.

6. Chỉ báo đánh giá trường mầm nonlà yêu cầu đối với trường mầm non trong một nội dung cụ thể của mỗi tiêu chí.

Điều 3. Mụcđích kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trườngmầm non

1. Kiểm định chất lượng giáo dục nhằm xác định trườngmầm non đạt mức đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn; lập kế hoạch cảitiến chất lượng, duytrì và nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường; thông báo công khai với các cơquan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng của trường mầm non; đểcơ quan quản lý nhà nước đánh giá, công nhận hoặc không công nhận trường đạt kiểm định Chất lượng giáo dục.

2. Công nhận đạt chuẩn quốc gia đối vớitrường mầm non nhằm khuyến khích đầu tư và huy động các nguồn lực cho giáo dục,góp phần tạo điều kiện đảm bảo cho trường mầm non không ngừng nâng cao chất lượng,hiệu quả giáo dục.

Điều 4. Quy trình kiểmđịnh chất lượng giáo dục và quy trình công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trườngmầm non

Quy trình kiểm định chất lượng giáodục và quy trình công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non được thựchiện theo các bước:

1. Tự đánh giá.

2. Đánh giá ngoài.

3. Công nhận trường đạt kiểm định chấtlượng giáo dục và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia.

Điều 5. Chu kỳ kiểm địnhchất lượng giáo dục và thời hạn công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầmnon

1. Chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dụcvà thời hạn công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non là 05 năm.

2. Trường mầm non được công nhận đạt kiểmđịnh chất lượng giáo dục theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của Quy định này,sau ít nhất 02 năm kể từ ngày được công nhận, được đăng ký đánh giá ngoài và đề nghịcông nhận đạt kiểm định chất lượnggiáo dục ở cấp độ cao hơn.

3. Trường mầm non được công nhận đạt chuẩnquốc gia Mức độ 1 sau ít nhất 02 năm kể từ ngày được công nhận, được đăng ký đánh giá ngoài và đề nghịcông nhận trường đạt chuẩn quốc gia Mức độ 2.

Điều 6. Các mức đánhgiá trường mầm non

1. Trường mầm non được đánh giátheo các mức sau:

a) Mức 1: Đáp ứng quy định tại Mục 1Chương II của Quy định này;

b) Mức 2: Đáp ứng quy định tại Mục 2Chương II của Quy định này;

c) Mức 3: Đáp ứng quy định tại Mục 3Chương II của Quy định này;

d) Mức 4: Đáp ứng quy định tại Mục 4 Chương II củaQuy định này.

2. Tiêu chí đánh giá trường mầm non được công nhậnđạt khi tất cả các chỉ báo trong tiêu chí đạt yêu cầu. Chỉ báo được công nhận đạt khi tấtcả các nội hàm của chỉ báo đạt yêu cầu.

Chương II

TIÊUCHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG MẦM NON

Mục 1. TIÊU CHUẨN ĐÁNHGIÁ TRƯỜNG MẦM NON MỨC 1

Điều 7. Tiêu chuẩn 1: Tổchức và quản lý nhà trường

1. Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lượcxây dựng và phát triển nhà trường

a) Phù hợp với mục tiêu giáo dục mầm nonđược quy định tại Luật giáo dục, định hướng phát triển kinh tế – xã hội củađịa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường;

b) Được xác định bằng văn bản và cấp cóthẩm quyền phê duyệt;

c) Được công bố công khai bằng hình thứcniêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường(nếu có) hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương,trang thông tin điện tử của phòng giáo dục và đào tạo.

2. Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quảntrị đối với trường tư thục) và các hội đồng khác

a) Được thành lập theo quy định;

b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyềnhạn theo quy định;

c) Các hoạt động được định kỳ rà soát,đánh giá.

3. Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sảnViệt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường

a) Các đoàn thể và tổ chức khác trongnhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định;

b) Hoạt động theo quy định;

c) Hằng năm, các hoạt động được rà soát,đánh giá.

4. Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệutrưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng

a) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởngtheo quy định;

b) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấutổ chức theo quy định;

c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạchhoạt động và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.

5. Tiêu chí 1.5: Tổ chức nhóm trẻ và lớpmẫu giáo

a) Các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được phânchia theo độ tuổi; trong trường hợp số lượng trẻ trong mỗi nhóm, lớp không đủ 50% sovới số trẻ tối đa quy định tại Điều lệ trường mầm non thì được tổ chức thànhnhóm trẻ ghép hoặc lớp mẫu giáo ghép;

b) Các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được tổ chức học 02 buổi trênngày;

c) Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có không quá 02 (hai)trẻ cùng một dạng khuyết tật.

6. Tiêu chí 1.6: Quảnlý hành chính, tài chính và tài sản

a) Hệ thống hồ sơ củanhà trường được lưu trữ theo quy định;

b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyếttoán, thống kê, báo cáo tài chính và tài sản; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sảntheo quy địnhquychế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và cácquy định hiện hành;

c) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sảnđúng mục đích và có hiệu quả để phục vụ các hoạt động giáo dục.

7. Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáoviên và nhân viên

a) Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn,nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên;

b) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý,giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý, đảm bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường;

c) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viênđược đảm bảo các quyền theo quy định.

8. Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt độnggiáo dục

a) Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy địnhhiện hành, điều kiện thực tế địa phương và điều kiện của nhà trường;

b) Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầyđủ;

c) Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánhgiá, điều chỉnh kịp thời.

9. Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dânchủ cơ sở

a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viênđược tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định,quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường;

b) Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phảnánh (nếu có) thuộc thẩm quyền xử lý của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật;

c) Hằng năm, có báo cáo thực hiện quy chếdân chủ cơ sở.

10. Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trậttự, an toàn trường học

a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự;vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng,chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai;phòng, chống dịch bệnh;phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; những trường có tổ chức bếp ăn cho trẻ được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiệnan toàn thực phẩm;

b) Có hộp thư góp ý, đường dây nóng vàcác hình thức khác để tiếp nhận, xử lý các thông tin phản ánh của người dân; đảmbảo an toàn cho cán bộ quản lý giáo viên, nhân viênvà trẻ trong nhà trường;

c) Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạolực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường.

Điều 8. Tiêu chuẩn 2:Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

1. Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng,phó hiệu trưởng

a) Đạt tiêu chuẩn theo quy định;

b) Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởngtrở lên;

c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyênmôn, nghiệp vụ quản lý giáo dục theo quy định.

2. Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên

a) Có đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, hợplý về cơ cấu đảm bảo thực hiện Chương trình giáo dục mầm non theo quy định;

b) 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đàotạo theo quy định;

c) Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩnnghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên.

3. Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên

a) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệmđể đảm nhiệm các nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công;

b) Được phân công công việc phù hợp, hợplý theo năng lực;

c) Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

Điều 9. Tiêu chuẩn 3:Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

1. Tiêu chí 3.1: Diện tích, khuôn viênvà sân vườn

a) Diện tích khu đất xây dựng hoặc diện tích sàn xâydựng bình quân tối thiểu cho một trẻ đảmbảo theo quy định;

b) Có cổng, biển tên trường, tường hoặc hàng rào bao quanh;khuôn viênđảmbảo vệ sinh, phù hợp cảnh quan, môi trường thân thiện và an toàn cho trẻ;

c) Có sân chơi, hiên chơi, hành lang củanhóm, lớp; sân chơi chung; sân chơi – câyxanh bố trí phùhợp với điều kiện của nhà trường, an toàn, đảm bảo cho tất cả trẻ được sử dụng.

2. Tiêu chí 3.2: Khối phòng nhóm trẻ, lớpmẫu giáo và khối phòng phục vụ học tập

a) Số phòng của các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tương ứngvới số nhóm lớp theo độ tuổi;

b) Có phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ(có thể dùng phòng sinh hoạt chung làm phòng ngủ đối với lớp mẫu giáo); cóphòng để tổ chức hoạt động giáo dục thể chất, giáo dục nghệ thuật hoặc phòng đachức năng, đảm bảo đáp ứng được nhu cầu tối thiểu hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ;

c) Có hệ thống đèn, hệ thống quạt (ở nơicó điện); có tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học.

3. Tiêu chí 3.3: Khối phòng hành chính -quản trị

a) Có các loại phòng theo quy định;

b) Có trang thiết bị tối thiểu tại cácphòng;

c) Khu để xe cho cán bộ quản lý, giáoviên, nhân viên được bố trí hợp lý đảm bảo an toàn, trật tự.

4. Tiêu chí 3.4: Khối phòng tổ chức ăn

a) Bếp ăn được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố;

b) Kho thực phẩm được phân chia thànhkhu vực để các loại thực phẩm riêng biệt, đảm bảo các quy định về vệ sinh antoàn thực phẩm;

c) Có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn,

5. Tiêu chí 3.5: Thiết bị, đồ dùng, đồchơi

a) Có các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đáp ứng yêu cầu tốithiểu phục vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ;

b) Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tự làmhoặc ngoài danh mục quy định phải đảm bảo tính giáo dục, an toàn, phù hợp vớitrẻ;

c) Hằng năm các thiết bị được kiểm kê, sửachữa.

6. Tiêu chí 3.6: Khu vệ sinh, hệ thống cấpthoát nước

a) Phòng vệ sinh cho trẻ, khu vệ sinhcho cán bộ quản lý, giáo viên nhân viên đảm bảo không ô nhiễm môi trường; phòngvệ sinh đảm bảo sử dụng thuận lợi cho trẻ khuyết tật;

b) Có hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường; hệ thốngnước sạch đảm bảo nước uống và nước sinh hoạtcho giáo viên, nhân viên và trẻ;

c) Thu gom rác và xử lý chất thải đảm bảovệ sinh môi trường.

Điều 10. Tiêu chuẩn 4:Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

1. Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ trẻ

a) Được thành lập và hoạt động theo quyđịnh tại Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh;

b) Có kế hoạch hoạt động theo năm học;

c) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt độngđúng tiến độ.

2. Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủyđảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường;

a) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền địaphương để thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường;

b) Tuyên truyền nâng cao nhận thức vàtrách nhiệm của cộng đồng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngànhgiáo dục, về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường;

c) Huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp của các tổ chức,cá nhân đúng quy định.

Điều 11. Tiêu chuẩn 5:Hoạt động và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ

1. Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trìnhgiáo dục mầm non

a) Tổ chức thực hiện Chương trình giáo dụcmầm non theo kế hoạch

b) Nhà trường phát triển Chương trìnhgiáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành phù hợp quy định về chuyênmôn của cơ quan quản lý giáo dục, với điều kiện nhà trường;

c) Định kỳ rà soát, đánh giá việc thựchiện Chương trình giáo dục mầm non và có điều chỉnh kịp thời, phù hợp.

2. Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động nuôidưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ

a) Thực hiện linh hoạt các phương pháp,đảm bảo phù hợp với mục tiêu nội dung giáo dục, phù hợp với trẻ mầm non và điều kiện nhàtrường;

b) Tổ chức môi trường giáo dục theo hướngtạo điều kiện cho trẻ được vui chơi, trải nghiệm;

c) Tổ chức các hoạt động giáo dục bằngnhiều hình thức đa dạng phù hợp với độ tuổi của trẻ và điều kiện thực tế.

3. Tiêu chí 5.3: Kết quả nuôi dưỡng vàchăm sóc sức khoẻ

a) Nhà trường phối hợp với cơ sở y tế địaphương tổ chức các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ;

b) 100% trẻ được kiểm tra sức khỏe, đochiều cao, cân nặng, đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng theo quy định;

c) Ít nhất 80% trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béophì được can thiệp bằng những biện pháp phù hợp, tình trạngdinh dưỡng của trẻ cải thiện so với đầu năm học.

4. Tiêu chí 5.4: Kết quả giáo dục

a) Tỷ lệ chuyên cần đạt ít nhất 90% đốivới trẻ 5 tuổi, 85% đối với trẻ dưới 5 tuổi; trường thuộc vùng khó khăn đạt ítnhất 85% đối với trẻ 5 tuổi 80% đối với trẻ dưới 5 tuổi;

b) Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chươngtrình giáo dục mầm non đạt ít nhất 85%; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất80%;

c) Trẻ khuyết tật học hòa nhập, trẻ cóhoàn cảnh khó khăn được nhà trường quan tâm giáo dục theo kế hoạch giáo dục cánhân.

Mục 2. TIÊU CHUẨN ĐÁNHGIÁ TRƯỜNG MẦM NON MỨC 2

Trường mầm non đạt Mức 2 khi đảm bảo cácquy định tại Mục 1 Chương này và các quy định sau:

Điều 12. Tiêu chuẩn 1:Tổ chức và quản lý nhà trường

1. Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lượcxây dựng và phát triển nhà trường

Nhà trường có các giải pháp giám sát việcthực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển.

2. Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồngquản trị đối với trường tư thục) và các hội đồng khác

Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng caochất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ của nhà trường.

3. Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sảnViệt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường

a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơcấu tổ chức và hoạt động theo quy định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểmđánh giá, có ít nhất 01 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụtrở lên;

b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đónggóp tích cực cho các hoạt động của nhà trường.

4. Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệutrưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng

a) Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thựchiện được ít nhất 01 (một) chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượngvà hiệu quả giáo dục

b) Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ vănphòng được định kỳ rà soátđánh giá, điều chỉnh.

5. Tiêu chí 1.5: Tổ chức nhóm trẻ và lớpmẫu giáo

Số trẻ trong các nhóm trẻ và lớp mẫu giáo khôngvượt quá quy định và được phân chia theo độ tuổi.

6. Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tàichính và tài sản

a) Ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong côngtác quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường;

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá,không có vi phạm liên quan đếnviệc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh tra, kiểmtoán.

7. Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáoviên và nhân viên

Có biện pháp để phát huy được năng lực củacán bộ quản lý, giáo viên nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng caochất lượng giáo dục nhà trường.

8. Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt độnggiáo dục

Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánhgiá của nhà trường đối với các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ,được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu quả.

9. Tiêu chí 1.9. Thực hiện quy chế dânchủ cơ sở

Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thựchiện quy chế dân chủ trong nhà trường đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.

10. Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trậttự, an toàn trường học

a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viênvà trẻ được phổ biến, hướng dẫn thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệsinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng chống tai nạn, thương tích; an toànphòng, chống cháy nổ; an toàn phòng, chống thảm họa thiên tai; phòng,chống dịch bệnh;phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường;

b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thuthập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngănchặn kịp thời, hiệu quả.

Điều 13. Tiêu chuẩn 2:Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

1. Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng,phó hiệu trưởng

a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thờiđiểm đánh giá, có ít nhất 02 năm được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khátrở lên;

b) Được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theoquy định; được giáo viên, nhân viên trong trường tín nhiệm.

2. Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên

a) Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trìnhđộ đào tạo đạt ít nhất 55%; đối với các trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất40%; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ giáo viên trênchuẩn trình độ đào tạo được duy trì ổn định và tăng dần theo lộ trình phù hợp;

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thờiđiểm đánh giá, có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trởlên, trong đó có ít nhất 60% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lênvà ít nhất 50% ở mức khá trở lên đối với trường thuộc vùng khó khăn;

c) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thờiđiểm đánh giá, không có giáo viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

3. Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên

a) Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảotheo quy định;

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thờiđiểm đánh giá, không có nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

Điều 14. Tiêu chuẩn 3:Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

1. Tiêu chí 3.1: Diện tích, khuôn viênvà sân vườn

a) Diện tích xây dựng công trình và diệntích sân vườn đảm bảo theo quy định;

b) Khuôn viên có tường bao ngăn cách vớibên ngoài; có sân chơi của nhóm, lớp; có nhiều cây xanh tạo bóng mát sân trường, thườngxuyên được chăm sóc, cắt tỉa đẹp; cóvườn cây dành riêng cho trẻ chăm sóc, bảo vệ và tạo cơ hội cho trẻ khám phá, họctập;

c) Khu vực trẻ chơi có đủ thiết bị và đồchơi ngoài trời theo quy định; có rào chắn an toàn ngăn cách với ao, hồ (nếu có).

2. Tiêu chí 3.2: Khối phòng nhóm trẻ, lớpmẫu giáo và khối phòng phục vụ học tập

a) Phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ,phòng giáo dục thể chất, phòng giáo dục nghệ thuật hoặc phòng đa chức năng đảmbảo đạt chuẩn theo quy định

b) Hệ thống tủ, kệ, giá đựng đồ chơi, đồdùng, tài liệu đảm bảo đủ theo quy định, được sắp xếp hợp lý, an toàn, thuận tiện khi sử dụng.

3. Tiêu chí 3.3: Khối phòng hành chính -quản trị

a) Đảm bảo diện tích theo quy định;

b) Khu để xe cho cán bộ quản lý, giáoviên, nhân viên có mái che đảm bảo an toàn, tiện lợi.

4. Tiêu chí 3.4: Khối phòng tổ chức ăn

Bếp ăn đảm bảo theo quy định tại Điều lệtrường mầm non.

5. Tiêu chí 3.5: Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi

a) Hệ thống máy tính được kết nốiInternet phục vụ công tác quản lý hoạt động dạy học;

b) Có đủ thiết bị dạy học theo quy định;

c) Hằng năm, được bổ sung các thiết bị dạyhọc, thiết bị dạy học tự làm.

6. Tiêu chí 3.6: Khu vệ sinh, hệ thống cấpthoát nước

a) Phòng vệ sinh cho trẻ, khu vệ sinhcho cán bộ quản lý, giáo viên nhân viên thuận tiện, được xây dựng phù hợp với cảnhquan và theo quy định

b) Hệ thống cung cấp nước sạch, hệ thống thoát nước, thugom và xử lý chất thải đáp ứng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế.

Điều 15. Tiêu chuẩn 4:Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

1. Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ trẻ

Phối hợp có hiệu quả với nhà trường trongviệc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động giáo dục; hướng dẫn,tuyên truyền, phổ biến pháp luật chủ trương chính sách về giáo dục đối với chamẹ trẻ.

2. Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủyđảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường

a) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhàtrường thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển;

b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể,cá nhân để tổ chức các hoạt động lễ hội, sự kiện theo kế hoạch, phù hợp với truyềnthống của địa phương.

Điều 16. Tiêu chuẩn 5:Hoạt động và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ

1. Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trìnhgiáo dục mầm non

a) Tổ chức thực hiện Chương trình giáo dụcmầm non đảm bảo chất lượng;

b) Nhà trường phát triển Chương trìnhgiáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, phù hợp với văn hóa địa phương,đáp ứng khả năng và nhu cầu của trẻ.

2. Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động nuôidưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ

Tổ chức các hoạt động thực hành, trải nghiệm, khámphá môi trường xung quanh phù hợp với nhu cầu, hứng thú của trẻ và điều kiện thực tế.

3. Tiêu chí 5.3: Kết quả nuôi dưỡng vàchăm sóc sức khoẻ

a) Nhà trường tổ chức tư vấn cho cha mẹtrẻ hoặc người giám hộ về các vấn đề liên quan đến sức khỏe, phát triển thể chấtvà tinh thần của trẻ;

b) Chế độ dinh dưỡng của trẻ tại trườngđược đảm bảo cân đối đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng, đảm bảo theo quy định;

c) 100% trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân,béo phì được can thiệp bằng những biện pháp phù hợp, tình trạng dinh dưỡng củatrẻ cải thiện so với đầu năm học.

4. Tiêu chí 5.4: Kết quả giáo dục

a) Tỷ lệ chuyên cần đạt ít nhất 95% đối vớitrẻ 5 tuổi, 90% đối với trẻ dưới 5 tuổi; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 90% đốivới trẻ 5 tuổi 85% đối với trẻ dưới 5 tuổi;

b) Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dụcmầm non đạt ít nhất 95%; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 90%;

c) Trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có)được đánh giá có tiến bộ đạt ít nhất 80%.

Xem thêm: Game Lol Là Gì – Các Thuật Ngữ Cần Biết Trong Game Lol

Mục 3. TIÊU CHUẨN ĐÁNHGIÁ TRƯỜNG MẦM NON MỨC 3

Trường mầm non đạt Mức 3 khi đảm bảo cácquy định tại Mục 2 Chương này và các quy định sau:

Điều 17. Tiêu chuẩn 1:Tổ chức và quản lý nhà trường

1. Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lượcxây dựng và phát triển nhà trường

Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnhphương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lượcxây dựng và phát triển có sự tham gia củacác thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục), cán bộ quảnlý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ và cộng đồng.

2. Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sảnViệt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường

a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thờiđiểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốtnhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;

b) Các đoàn thể, tổ chức khác đóng góp hiệu quả cho các hoạt độngcủa nhà trường và cộng đồng.

3. Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệutrưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng

a) Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ vănphòng có đóng góp hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhàtrường;

b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đềchuyên môn góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.

4. Tiêu chí 1.5: Tổ chức nhóm trẻ và lớpmẫu giáo

Nhà trường có không quá 20 (hai mươi)nhóm trẻ, lớp mẫu giáo.

5. Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tàichính và tài sản

Có kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạnđể tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tếđịa phương.

Điều 18. Tiêu chuẩn 2:Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

1. Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng,phó hiệu trưởng

Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểmđánh giá, đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm đạt chuẩn hiệutrưởng ở mức tốt.

2. Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên

a) Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trìnhđộ đào tạo đạt ít nhất 65%, đối với các trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất50%;

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thờiđiểm đánh giá, có ít nhất 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mứckhá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùngkhó khăn có ít nhất 70% đạt chuẩnnghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 20% đạt chuẩn nghềnghiệp giáo viên ở mức tốt.

3. Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên

a) Có trình độ đào tạo đáp ứng được vịtrí việc làm;

b) Hằng năm, được tham gia đầy đủ các lớptập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm.

Điều 19. Tiêu chuẩn 3:Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

1. Tiêu chí 3.1: Diện tích, khuôn viênvà sân vườn

Sân vườn có khu vực riêng để thực hiệncác hoạt động giáo dục phát triển vận động, có đủ các loại thiết bị và đồ chơi ngoài trời theoDanh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục vàĐào tạo ban hành và có bổ sung thiết bị đồ chơi ngoài Danh mục phù hợp với thựctế, đảm bảo an toàn cho trẻ.

2. Tiêu chí 3.2: Khối phòng nhóm trẻ, lớpmẫu giáo và khối phòng phục vụ học tập

Có phòng riêng để tổ chức cho trẻ làmquen với ngoại ngữ, tin học và âm nhạc.

3. Tiêu chí 3.3: Khối phòng hành chính -quản trị

Có đủ các phòng, đảm bảo theo Tiêu chuẩnquốc gia về yêu cầu thiết kế trường mầm non.

4. Tiêu chí 3.4: Khối phòng tổ chức ăn

Bếp ăn đảm bảo theo Tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầuthiết kế trường mầm non.

5. Tiêu chí 3.5: Thiết bị, đồ dùng, đồchơi

Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tự làm hoặcngoài danh mục quy định được khai thác và sử dụng hiệu quả, đáp ứng yêu cầu đổimới nội dung, phương pháp giáo dục, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc vàgiáo dục trẻ.

Điều 20. Tiêu chuẩn 4.Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

1. Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ trẻ

Phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xãhội trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Ban đại diệncha mẹ học sinh.

2. Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủyđảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường

Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phốihợp có hiệu quả với các tổ chức, cá nhân xây dựng nhà trường trở thành trungtâm văn hóa, giáo dục của địa phương.

Điều 21. Tiêu chuẩn 5:Hoạt động và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ

1. Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trìnhgiáo dục mầm non

a) Nhà trường phát triển Chương trìnhgiáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trên cơ sở tham khảo chươngtrình giáo dục của các nước trong khu vực và thế giới đúng quy định, hiệu quả, phù hợp vớithực tiễn của trường, địa phương;

b) Hằng năm, tổng kết, đánh giá việc thựchiện chương trình giáo dục của nhà trường, từ đó điều chỉnh, cải tiến nội dung,phương pháp giáo dục để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.

2. Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động nuôidưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ

Tổ chức môi trường giáo dục trong vàngoài lớp học phù hợp với nhu cầu, khả năng của trẻ, kích thích hứng thú, tạocơ hội cho trẻ tham gia hoạt động vui chơi, trải nghiệm theo phương châm “chơimà học, học bằng chơi”.

3. Tiêu chí 5.3: Kết quả nuôi dưỡng vàchăm sóc sức khoẻ

Có ít nhất 95% trẻ khỏe mạnh, chiều cao, cân nặngphát triển bình thường.

4. Tiêu chí 5.4: Kết quả giáo dục

a) Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chươngtrình giáo dục mầm non đạt ít nhất 97%; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất95%;

b) Trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có)được đánh giá có tiến bộ đạt ít nhất 85%.

Mục 4. TIÊU CHUẨN ĐÁNHGIÁ TRƯỜNG MẦM NON MỨC 4

Điều 22. Tiêu chuẩnđánh giá đối với trương mầm non đạt Mức 4

Trường mầm non đạt Mức 4 khi đảm bảo cácquy định tại Mục 3 Chương này và các quy định sau:

1. Nhà trường phát triển Chương trìnhgiáo dục mầm non của Bộ Giáo dục và Đào tạo trên cơ sở tham khảo, áp dụng hiệuquả mô hình, phương pháp giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới;chương trình giáo dục thúc đẩy được sự phát triểntoàn diện của trẻ, phù hợp với độ tuổi và điều kiện của nhà trường, văn hóa địaphương.

2. Ít nhất 90% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viênở mức khá, trong đó ít nhất 40% giáo viênđạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó khăn có ít nhất80% đạt chuẩn nghề nghiệpgiáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ởmức tốt. Chất lượng đội ngũ giáoviên đáp ứng được phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường.

3. Sân vườn và khu vực cho trẻ chơi códiện tích đạt chuẩn hoặc trên chuẩn theo quy định tại Tiêu chuẩn Việt Nam vềyêu cầu thiết kế trường mầm non; có các góc chơi, khu vực hoạt động trong vàngoài nhóm lớp tạo cơ hội cho trẻ được khám phá, trải nghiệm, giúp trẻ phát triểntoàn diện.

4. 100% các công trình của nhà trường đượcxây dựng kiên cố. Có phòng tư vấn tâm lý. Có đầy đủ các trang thiết bị hiện đại phục vụ hoạtđộng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ. Có khu vực dành riêng để phát triểnvận động cho trẻ, trong đó tổ chức được 02 (hai) môn thể thao phù hợp với trẻ lứatuổi mầm non.

5. Trong 05 năm liên tiếp tính đến thờiđiểm đánh giá, nhà trường hoàn thành tất cả các mục tiêu theo phương hướng, chiến lượcphát triển nhà trường.

6. Trong 05 năm liên tiếp tính đến thờiđiểm đánh giá, nhà trường có 02 năm đạt kết quả giáo dục và các hoạt động khácvượt trội so với các trường có điều kiện kinh tế – xã hội tương đồng, được cáccấp có thẩm quyền và cộng đồng ghi nhận.

Chương III

QUYTRÌNH ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG MẦM NON

Mục 1. TỰ ĐÁNH GIÁ

Điều 23. Quy trình tựđánh giá

Quy trình tự đánh giá của trường mầm nongồm các bước sau:

1. Thành lập hội đồng tự đánh giá.

2. Lập kế hoạch tự đánh giá.

3. Thu thập, xử lý và phân tích các minhchứng.

4. Đánh giá các mức đạt được theo từngtiêu chí.

5. Viết báo cáo tự đánh giá.

6. Công bố báo cáo tự đánh giá.

7. Triển khai các hoạt động sau khi hoànthành báo cáo tự đánh giá.

Điều 24. Hội đồng tựđánh giá

1. Hiệu trưởng ra quyết định thành lập hộiđồng tự đánh giá. Hội đồng có ít nhất 07 (bảy) thành viên.

2. Thành phần của hội đồng tự đánh giá:

a) Chủ tịch hội đồng là hiệu trưởng;

b) Phó chủ tịch hội đồng là phó hiệu trưởng;

c) Thư ký hội đồng là tổ trưởng tổchuyên môn hoặc tổ trưởng tổ văn phòng hoặc giáo viên có năng lực của nhà trường;

d) Các ủy viên hội đồng: Đại diện Hội đồngtrường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục); tổ trưởng tổ chuyên môn, tổtrưởng tổ văn phòng; đại diện cấp ủy đảng và các tổ chức đoàn thể; đại diện giáo viên.

Điều 25. Nhiệm vụ vàquyền hạn của hội đồng tự đánh giá

1. Nhiệm vụ của hội đồng

a) Chủ tịch hội đồng điều hành các hoạt độngcủa hội đồng, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên; phê duyệt kế hoạch tự đánh giá; thànhlập nhóm thư ký và các nhóm công tác để triển khai hoạt động tự đánhgiá; chỉ đạo quá trình thu thập, xử lý, phân tích minh chứng; hoàn thiện báocáo tự đánh giá; giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai tự đánhgiá;

b) Phó chủ tịch hội đồng thực hiện cácnhiệm vụ do chủ tịch hội đồng phân công, điều hành hội đồng khi được chủ tịch hộiđồng ủy quyền;

c) Thư ký hội đồng, các ủy viên hội đồngthực hiện công việc do chủ tịch hội đồng phân công và chịu trách nhiệm về công việcđược giao.

2. Quyền hạn của hội đồng

a) Tổ chức triển khai hoạt động tự đánhgiá và tư vấn cho hiệu trưởng các biện pháp duy trì, nâng cao chất lượng các hoạtđộng của nhà trường;

b) Lập kế hoạch tự đánh giá; thu thập, xửlý và phân tích các minh chứng; viết báo cáo tự đánh giá; bổ sung, hoàn thiện báocáo tự đánh giá khi cơ quan quản lý trực tiếp yêu cầu; công bố báo cáo tựđánh giá; lưu trữ cơ sở dữ liệu về tự đánh giá của nhà trường;

c) Được đề nghị hiệu trưởng thuê chuyêngia tư vấn để giúp hội đồng triển khai tự đánh giá. Chuyên gia tư vấn phải cóhiểu biết sâu về đánh giá chất lượngvà các kỹ thuật tự đánh giá.

Mục 2. ĐÁNH GIÁ NGOÀI

Điều 26. Hồ sơ đăng kýđánh giá ngoài

1. Công văn đăng ký đánh giá ngoài,trong đó có nêu rõ nguyện vọng đánh giá ngoài trường mầm non để được công nhậnđạt kiểm định chất lượng giáo dục hoặc công nhận đạt chuẩn quốc gia hoặc đồngthời công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia.

2. Báo cáo tự đánh giá: 02 (hai) bản.

Điều 27. Tiếp nhận, kiểmtra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài

1. Phòng giáo dục và đào tạo có tráchnhiệm:

a) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng kýđánh giá ngoài của trường mầm non trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý, thông tincho trường mầm non biết hồ sơ được chấp nhận hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;

b) Gửi hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài củatrường mầm non đã được chấp nhận về sở giáo dục và đào tạo.

2. Sở giáo dục và đào tạo có trách nhiệm:

a) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng kýđánh giá ngoài từ các phòng giáo dục và đào tạo; thông tin cho phòng giáo dụcvà đào tạo biết hồ sơ được chấp nhận để đánh giá ngoài hoặc yêu cầu tiếp tụchoàn thiện;

b) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng kýđánh giá ngoài từ các trường mầm non trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý, thông tin chotrường mầm non biết hồ sơ đã đượcchấp nhận để đánhgiá ngoài hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;

c) Thực hiện việc thành lập đoàn đánhgiá ngoài hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh) thành lập đoàn đánh giá ngoài theo quy địnhtại Điều 29, Điều 30 và triển khai các bước trong quy trình đánh giá ngoài đượcquy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 28 của Quy định này trong thời hạn03 tháng kể từ ngày thông tin cho phòng giáo dục và đào tạo hoặc trường mầm nonbiết hồ sơ đã được chấp nhận để đánh giá ngoài.

Điều 28. Quy trình đánhgiá ngoài

Quy trình đánh giá ngoài gồm các bướcsau:

1. Nghiên cứu hồ sơ đánh giá.

2. Khảo sát sơ bộ tại trường mầm non.

3. Khảo sát chính thức tại trường mầmnon.

4. Dự thảo báo cáo đánh giá ngoài.

5. Lấy ý kiến phản hồi của trường mầmnon về dự thảo báo cáo đánh giá ngoài.

6. Hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài.

Điều 29. Thành lập đoànđánh giá ngoài

1. Trong trường hợp trường mầm non đềnghị công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục, Giám đốc sở giáo dục và đào tạoquyết định thành lập đoàn đánh giá ngoài gồm các thành viên trong ngành giáo dục.Đoàn đánh giá ngoài có từ 05(năm) đến 07 (bảy) thành viên, bao gồm:

a) Trưởng đoàn là lãnh đạo sở giáo dụcvà đào tạo hoặc trưởng phòng, phó trưởng phòng các phòng chức năng của sở giáodục và đào tạo; hoặc trưởng phòng, phó trưởng phòng giáo dục và đào tạo; hoặctrưởng khoa, phó trưởng khoa của cơ sở giáo dục có đào tạo giáo viên mầm nonthuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; hoặc hiệu trưởng trường mầm non.

b) Thư ký là lãnh đạo hoặc chuyên viêncác phòng chức năng của sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo; hoặcđại diện công đoàn ngành giáo dục; hoặc trưởng khoa, phó trưởng khoa, giảngviên, giáo viên của cơ sở giáo dục có đào tạo giáo viên mầm non thuộc tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương; hoặc hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng tổchuyên môn trường mầm non.

c) Các thành viên là đại diện công đoànngành giáo dục; những người đã hoặc đang là: lãnh đạo, chuyên viên các phòng chứcnăng của sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo; đại diện công đoànngành giáo dục; trưởng khoa, phó trưởng khoa, giảng viên, giáo viên của cơ sởgiáo dục có đào tạo giáo viên mầm non thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; hiệu trưởng,phó hiệu trưởng, giáo viên trường mầm non.

2. Trong trường hợp trường mầm non đềnghị công nhận đạt chuẩn quốc gia hoặc đồng thời đề nghị công nhận đạt kiểm định chất lượnggiáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặcGiám đốc sở giáo dục và đào tạo được ủy quyền quyết định thành lập đoàn đánhgiá ngoài. Đoàn đánh giá ngoài có ít nhất 07 (bảy) thành viên, bao gồm:

a) Trưởng đoàn là lãnh đạo sở giáo dụcvà đào tạo; hoặc trưởng phòng, phó trưởng phòng các phòng chức năng của sở giáodục và đào tạo; hoặc trưởng phòng, phó trưởng phòng giáo dục và đào tạo;

b) Thư ký là lãnh đạo hoặc chuyên viêncác phòng chức năng của sở giáo dục và đào tạo; hoặc lãnh đạo, chuyên viênphòng giáo dục và đào tạo; hoặc hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và tổ trưởng tổchuyên môn trường mầm non;

c) Các thành viên khác là đại diện một sốsở, ban, ngành có liên quan; đại diện công đoàn ngành giáo dục; những người đãhoặc đang là lãnh đạo, chuyên viên các phòng chức năng của sở giáo dục và đàotạo, phòng giáo dục và đào tạo; trưởng khoa, phó trưởng khoa, giảng viên, giáoviên của cơ sở giáo dục có đào tạo giáo viên mầm non thuộc tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương; hiệu trưởng,phó hiệu trưởng, giáo viên trường mầm non.

Điều 30. Tiêu chuẩn củacác thành viên đoàn đánh giá ngoài

1. Đối với các thành viên đã hoặc đang công táctrong ngành giáo dục: chưa từng làm việc tại trường mầm non được đánh giángoài; có ít nhất 05 năm công tác trong ngànhgiáo dục; đã hoàn thành chương trình đào tạo, tập huấn về đánh giá ngoài do Bộ Giáo dụcvà Đào tạo tổ chức và được bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ liên quan.

2. Đối với các thành viên thuộc các sở, ban, ngành có liên quan:đang phụ trách lĩnh vực công tác liên quan đến giáo dục và đào tạo.

Điều 31. Nhiệm vụ củađoàn đánh giá ngoài

1. Đoàn đánh giá ngoài có nhiệm vụ khảosát, đánh giá để xác định mức đạt tiêu chuẩn đánh giá trường mầm non theo quy địnhcủa Bộ Giáo dục và Đào tạo; tư vấn, khuyến nghị các biện pháp đảm bảo và nâng cao chất lượng giáodục nhà trường; đề nghị công nhận hoặc không công nhận trường đạt kiểm định chấtlượng giáo dục và đạt chuẩn quốc gia.

2. Trưởng đoàn điều hành các hoạt động củađoàn đánh giá ngoài theo quy trình đánh giá ngoài.

3. Thư ký và các thành viên còn lại thựchiện nhiệm vụ do trưởng đoàn phân công và chịu trách nhiệm về công việc đượcgiao.

Điều 32. Chế độ của cácthành viên đoàn đánh giá ngoài

Thành viên đoàn đánh giá ngoài được hưởngcác chế độ theo quy định hiện hành.

Điều 33. Thông báo kếtquả đánh giá ngoài

1. Sau khi thống nhất trong đoàn đánh giángoài, đoàn đánh giá ngoài gửi dự thảo báo cáo đánh giá ngoài cho trường mầmnon để lấy ý kiến phản hồi.

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từngày nhận được dự thảo báo cáo đánh giá ngoài, trường mầm non có trách nhiệm gửicông văn cho đoàn đánh giá ngoài nêu rõ ý kiến nhất trí hoặc không nhất trí với bản dự thảobáo cáo đánh giá ngoài, trường hợp không nhất trí với dự thảo báo cáo đánh giá ngoàiphải nêu rõ lý do.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từngày nhận được ý kiến phản hồi của trường mầm non, đoàn đánh giá ngoài phải thông báo bằngvăn bản chotrườngmầm non biết nhữngý kiến tiếp thu hoặc bảo lưu, trường hợp bảo lưu ý kiến phải nêu rõ lý do.Trong thời hạn 10 ngày làm việc tiếp theo, kể từ ngày có văn bản thông báo chotrường mầm non biết những ý kiến tiếp thu hoặc bảo lưu đoàn đánh giá ngoài hoànthiện báo cáo đánh giá ngoài, gửi đến sở giáo dục và đào tạo và trường mầm non.

3. Trường hợp quá thời hạn 10 ngày làmviệc, kể từ ngày nhận được dự thảo báo cáo đánh giá ngoài, trường mầm non khôngcó ý kiến phản hồi thì xem như đã đồng ý với dự thảo báocáo đánh giá ngoài. Trong thời hạn 10 ngày làm việc tiếp theo, đoàn đánh giá ngoài hoàn thiện báo cáođánh giá ngoài gửi đến sở giáo dục và đào tạo và trường mầm non.

Chương IV

CÔNGNHẬN VÀ CẤP CHỨNG NHẬN TRƯỜNG ĐẠT KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

Điều 34. Công nhận trườngđạt kiểm định chất lượng giáo dục

1. Điều kiện công nhận trường đạt kiểm địnhchất lượng giáo dục:

a) Hoạt động giáo dục ít nhất 05 năm;

b) Có kết quả đánh giá ngoài đạt từ Mức1 trở lên theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Quy định này.

2. Cấp độ công nhận:

a) Cấp độ 1: Đạt Mức 1 theo quy định tạikhoản 1 Điều 6 của Quy định này;

b) Cấp độ 2: Đạt Mức 2 theo quy định tạikhoản 1 Điều 6 của Quy định này;

c) Cấp độ 3: Đạt Mức 3 theo quy định tạikhoản 1 Điều 6 của Quy định này;

d) Cấp độ 4: Đạt Mức 4 theo quy định tạikhoản 1 Điều 6 của Quy định này.

Điều 35. Cấp Chứng nhậnchất lượng giáo dục và công bố kết quả kiểm định chất lượng giáo dục

1. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từngày nhận được báo cáo của đoàn đánh giá ngoài, Giám đốc sở giáo dục và đào tạora quyết định cấp Chứng nhận trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục theo cấpđộ trường mầm non đạt được (Mẫu Chứng nhận theo Phụ lục I).

2. Chứng nhận trường đạt kiểm định chấtlượng giáo dục có giá trị 05 năm. Ít nhất 05 tháng trước thời hạn hết giá trị của Chứng nhận trườngđạt kiểm định chất lượng giáo dục, trường mầm non phải thực hiện xong quy trìnhtự đánh giá theo quy định tại Điều 23 và đăng ký đánh giá ngoài theo quy định tại Điều 26 của Quyđịnh này để được công nhậnlại. Việc công nhận lại thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Quy định này.

3. Kết quả kiểm định chất lượng giáodục của trường mầm non được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của sởgiáo dục và đào tạo.

Điều 36. Thu hồi Chứngnhận trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục

1. Trường hợp Chứng nhận trường đạt kiểmđịnh chất lượng giáo dụccòn thời hạn mà trường mầm non không còn đáp ứng các tiêu chuẩn đánh giá thì Chứng nhậntrường đạt kiểm định chất lượng giáo dục bị thu hồi.

2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ khi có kết luậncủa sở giáo dụcvàđào tạo về việc trường mầm non không còn đáp ứng các tiêu chuẩn đánh giá trườngmầm non, Giám đốcsở giáo dục và đào tạo ra quyết định thu hồi Chứng nhận trường đạt kiểm định chất lượnggiáo dục.

3. Quyết định thu hồi Chứng nhận trường đạt kiểmđịnh chất lượng giáo dục của trường mầm non được công bố công khai trên trangthông tin điện tử của sở giáo dục và đào tạo.

Chương V

CÔNG NHẬNVÀ CẤP BẰNG CÔNG NHẬN TRƯỜNG MẦM NON ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA

Điều 37. Công nhận trườngmầm non đạt chuẩn quốc gia

1. Điều kiện công nhận:

Trường mầm non được công nhận đạt chuẩnquốc gia khi đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 34 và có kết quả đánh giángoài đạt từ Mức 2 trở lên theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Quy định này.

2. Mức độ công nhận:

a) Mức độ 1: Đạt Mức 2 theo quy định tạikhoản 1 Điều 6 của Quy định này;

b) Mức độ 2: Đạt Mức 3 trở lên theo quyđịnh tại khoản 1 Điều 6 của Quy định này.

Điều 38. Cấp Bằng côngnhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

1. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từngày nhận được báo cáo của đoàn đánh giá ngoài, Giám đốc sở giáo dục vàđào tạo đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định cấp Bằng côngnhận trường đạt chuẩn quốc gia cho trường mầm non (Mẫu Bằng công nhận theoPhụ lục II).

2. Bằng công nhận trường đạt chuẩn quốcgia có giá trị 05 năm. Nếu có nhu cầu được công nhận lại, ít nhất 05 tháng trướcthời hạn hết giá trị của Bằng công nhận trường đạt chuẩn quốc gia, trường mầmnon phải thực hiện xong quy trình tự đánh giá theo quy định tại Điều 23 và đăngký đánh giá ngoài theo quyđịnhtại Điều 26 của Quy định này để được công nhận lại. Việc công nhận lại thực hiệntheo quy định tại Điều 37 của Quy định này.

3. Kết quả trường mầm non được công nhận đạt chuẩnquốc gia được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của sở giáo dục và đào tạo.

Điều 39. Thu hồi Bằngcông nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

1. Trường hợp Bằng công nhận trường đạtchuẩn quốc gia còn thời hạn mà trường mầm non không còn đáp ứng các tiêu chuẩntheo quy định tại Chương II của Quy định này thì Bằng công nhận trường đạt chuẩnquốc gia bị thu hồi.

2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từkhi có kết luận của sở giáo dục và đào tạo về việc trường mầm non không còn đápứng các tiêu chuẩn đánhgiá Giám đốc sở giáo dụcvà đào tạo đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thu hồi Bằng công nhận trườngđạt chuẩn quốc gia.

Xem thêm: Tiêu Điểm Tướng Talon

3. Quyết định thu hồi Bằng công nhận trườngđạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non được công bố công khai trên trangthông tin điện tử của sở giáo dục và đào tạo.

Chương VI

TỔCHỨC THỰC HIỆN

Điều 40. Điều khoảnchuyển tiếp và công nhận tương đương

1. Các trường mầm non đang thực hiện đánh giá,công nhận đạt chuẩn quốc gia ban